Thiết bị, dụng cụ đào tạo ngành sơ cấp Xoa bóp bấm huyệt – Vật lý trị liệu

DANH MỤC VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐÀO TẠO

NGÀNH/NGHỀ: XOA BÓP BẤM HUYỆT – VẬT LÝ TRỊ LIỆU

TRÌNH ĐỘ: SƠ CẤP

(Ban hành kèm theo quyết định số 131D/QĐ-CĐPĐ ngày  14/10/2025 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Phương Đông về việc ban hành danh mục cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ đào tạo các ngành/nghề trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp)

STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Mục đích sử dụng Thông số kỹ thuật
      1 Máy vi tính Bộ 01 Dùng để trình chiếu minh họa bài giảng Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm
      2 Máy chiếu (Projector) Bộ 01 – Cường độ sáng: ≥ 2500 lumen
– Kích thước màn chiếu (dài x rộng): ≥ (1800 x 1800) mm
      3 Đồng hồ bấm giây Chiếc 03 Dùng để đo mạch, nhịp thở cho người bệnh Màn hình 7 số
      4 Giường người bệnh Chiếc 03 Dùng để người bệnh nằm điều trị – Kích thước ≥ (900 x 1800) mm
– Chất liệu: Inox
      5 Chăn Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị giường bệnh Loại thông dụng trên thị trường
      6 Đệm Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị giường bệnh Loại thông dụng trên thị trường
      7 Đệm hơi, nước Chiếc 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành chống loét cho người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
      8 Ga trải giường Chiếc 05 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị giường bệnh Loại thông dụng trên thị trường
      9 Gối Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị giường bệnh Loại thông dụng trên thị trường
   10 Săng trải giường Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị giường bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   11 Tấm lót Chiếc 02 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị giường bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   12 Tủ đầu giường Chiếc 02 Dùng để đồ của người bệnh – Chất liệu: inox
– Kích thước ≥ (400 x 380 x 870) mm
   13 Cáng Chiếc 02 Dùng để hướng dẫn, thực hành vận chuyển người bệnh – Chất liệu: Vải bạt 2 lớp
– Kích thước ≥ (200 x 60 x 20) cm
   14 Xe cáng người bệnh Chiếc 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành vận chuyển người bệnh – Chất liệu: Hợp kim nhôm
– Vị trí cao nhất ≥ (190 x 55 x 92) cm
– Vị trí thấp nhất ≥ (190 x 55 x 22) cm
   15 Xe đẩy dùng cho người bệnh Chiếc 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành vận chuyển người bệnh – Chất liệu: Hợp kim nhôm
– Kích thước: ≥ (102 x 63 x 90) cm
   16 Xe đẩy dụng cụ, thuốc Chiếc 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành vận chuyển dụng cụ, thuốc – Kích thước: ≥ (700 x 450 x 950) mm
– Chất liệu: Inox
   17 Nhiệt kế thủy ngân Bộ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành đo nhiệt độ người bệnh – Dải đo từ 35,0 °C ÷ 42 °C

– Sai số ± 0,1 °C

   18 Nhiệt kế điện tử Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành đo nhiệt độ người bệnh – Dải đo từ 34 °C ÷ 42 °C

– Sai số ± 0,1 °C

   19 Huyết áp kế cột thủy ngân + ống nghe Bộ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành đo huyết áp người bệnh Chỉ số hiển thị trên thang đo huyết áp có sai số cho phép là ± 0,5 kPa (± 3,75 mmHg)
   20 Huyết áp kế điện tử Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành đo huyết áp người bệnh – Đo cánh tay
– Giới hạn đo: 0 ÷ 299 mm Hg

– Nhịp tim: (40 ÷180) nhịp/phút
– Độ chính xác: Huyết áp: ± 3 mm Hg; Nhịp tim: ± 5%.

   21 Huyết áp kế đồng hồ + ống nghe Bộ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành đo huyết áp người bệnh Vạch chia từ 0 ÷ 300 mmHg, độ chính xác ± 3 mmHg
   22 Máy cạo râu Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành vệ sinh cho người bệnh Loại thông dụng trên thị trường
   23 Máy hút dịch 2 bình Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành hút dịch cho người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   24 Máy sấy tóc Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành vệ sinh cho người bệnh Loại thông dụng trên thị trường
   25 Bàn chải Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành vệ sinh và cọ dụng cụ Loại thông dụng trên thị trường
   26 Băng buộc Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành cố định gãy xương Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   27 Băng chun Cuộn 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành băng bó vết thương Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   28 Băng cuộn Cuộn 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành băng bó vết thương Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   29 Băng Esmarch Cuộn 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành garo cầm máu Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   30 Dầu nóng Lọ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành Loại thông dụng trên thị trường
   31 Bảng phooc Chiếc 01 Dùng để giảng dạy Loại thông dụng trên thị trường
   32 Băng tam giác Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành cố định chi Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   33 Xe lăn Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành Loại thông dụng trên thị trường
   34 Bát và 2 thìa Bộ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành cho người bệnh ăn Loại thông dụng trên thị trường
   35 Pen thẳng có mấu Chiếc 02 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị chăm sóc người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   36 Pen thẳng không mấu Chiếc 02 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị chăm sóc người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   37 Pen thẳng không mấu lớn Chiếc 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị chăm sóc người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   38 Pen cong nhọn Chiếc 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị chăm sóc người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   39 Pen cong có mấu Chiếc 02 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị chăm sóc người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   40 Sọt rác có nắp đậy Chiếc 02 Dùng để chất thải Loại thông dụng trên thị trường
   41 Cân điện tử Chiếc 02 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị chăm sóc người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   42 Pen đầu vợt Chiếc 02 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị chăm sóc người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   43 Búa phản xạ Chiếc 02 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị chăm sóc người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   44 Con lăn masage Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Loại thông dụng trên thị trường
   45 Đai nẹp Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành Loại thông dụng trên thị trường
   46 Đĩa xoay eo Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành Loại thông dụng trên thị trường
   47 Tạ túi Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành Loại thông dụng trên thị trường
   48 Bình làm ẩm Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   49 Bình oxy Chiếc 02 Dùng để hướng dẫn, thực hành cho người bệnh thở oxy Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   50 Bình phong Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị chăm sóc người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   51 Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành xử lý chất thải tiết Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   52 Bô dẹt Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành xử lý chất thải tiết Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   53 Bô vịt Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành xử lý chất thải tiết Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   54 Bộ dây đo áp lực tĩnh mạch trung tâm Bộ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   55 Bộ nẹp gỗ sơ cứu (10 thanh) Bộ 02 Dùng để hướng dẫn, thực hành cố định gãy xương Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   56 Bộ thử test đầu giường Bộ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ truyền máu Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   57 Bốc thụt Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành thụt tháo cho người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   58 Bơm tiêm Bộ 19 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
Mỗi bộ bao gồm
Loại 20 ml Chiếc 01
Loại 50 ml Chiếc 01
   59 Bồn đựng nước vô khuẩn, vòi có van gạt Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành rửa tay Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   60 Bóng ambu Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành hồi sinh tim phổi Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   61 Ca Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành vệ sinh cho người bệnh Loại thông dụng trên thị trường
   62 Cốc chia vạch Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành pha dung dịch Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   63 Cốc đựng bông tẩm dầu Parafin Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   64 Cốc đựng thức ăn Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành cho người bệnh ăn Loại thông dụng trên thị trường
   65 Cốc đựng thuốc Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành cho người bệnh uống thuốc Loại thông dụng trên thị trường
   66 Cốc Chiếc 03 Dùng hướng dẫn, thực hành cho người bệnh uống thuốc Loại thông dụng trên thị trường
   67 Bình đựng nước nguội Chiếc 03 Loại thông dụng trên thị trường
   68 Phích đựng nước nóng Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chườm nóng Loại thông dụng trên thị trường
   69 Canuyn và khóa van Bộ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ thụt tháo Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   70 Chậu Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành vệ sinh cho người bệnh Loại thông dụng trên thị trường
   71 Cọc truyền inox 2 tai treo Chiếc 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành truyền dịch cho người bệnh Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   72 Dây cao su mềm Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ thụt tháo Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   73 Dây dẫn đo áp lực dịch não tủy Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   74 Dây dẫn lưu màng phổi Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   75 Dây dẫn lưu màng tim Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   76 Dây dẫn lưu ổ bụng Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   77 Dây garo và gối nhỏ Bộ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành tiêm, truyền tĩnh mạch Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   78 Dây thở oxy 2 nhánh Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành cho người bệnh thở oxy Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   79 Dây truyền Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành truyền dịch, máu Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   80 Đè lưỡi Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   81 Đèn cồn Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   82 Đèn soi thanh quản Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   83 Hộp inox chữ nhật Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   84 Hộp đựng bông gạc Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   85 Hộp đựng dụng cụ vô khuẩn Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   86 Hộp đựng dung dịch khử khuẩn Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   87 Hộp đựng khăn vô khuẩn Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   88 Hộp thuốc cấp cứu phản vệ Bộ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành cấp cứu phản vệ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   89 Hộp tròn inox Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   90 Hộp inox đựng bông cầu Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành vô khuẩn bông, gạc Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   91 Hộp tròn đựng bông cồn Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   92 Kéo Bộ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
Mỗi bộ bao gồm
Kéo cong Chiếc 01
Kéo thẳng Chiếc 01
Kéo cắt chỉ Chiếc 01
Kéo đầu tù Chiếc 01
   93 Kẹp phẫu tích Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   94 Kẹp phẫu tích có mấu Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   95 Khăn tắm Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành vệ sinh cho người bệnh Loại thông dụng trên thị trường
   96 Khăn rửa mặt Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành vệ sinh cho người bệnh Loại thông dụng trên thị trường
   97 Máng gội đầu Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành vệ sinh cho người bệnh Loại thông dụng trên thị trường
   98 Khay chữ nhật Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
   99 Khay hạt đậu Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 100 Kim chọc dò Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 101 Kim khâu da Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 102 Kìm mang kim Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 103 Kìm mở miệng Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 104 Lọ đựng phân Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 105 Lược Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành vệ sinh cho người bệnh Loại thông dụng trên thị trường
 106 Mask thở oxy Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành cho người bệnh thở oxy Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 107 Mô hình đa năng Bộ 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành kỹ thuật (nghe tim phổi, đo huyết áp, đếm mạch) Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 108 Mô hình đặt ống thông dạ dày Chiếc 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành kỹ thuật đặt ống thông dạ dày Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 109 Mô hình hồi sinh tim phổi Bộ 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành kỹ thuật hồi sinh tim phổi Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 110 Mô hình thông tiểu nam Chiếc 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành kỹ thuật thông tiểu nam Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 111 Mô hình thông tiểu nữ Chiếc 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành kỹ thuật thông tiểu nữ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 112 Mô hình thụt tháo Bộ 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành kỹ thuật thụt tháo Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 113 Mô hình tiêm bắp, tĩnh mạch cánh tay Bộ 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành kỹ thuật tiêm bắp, tĩnh mạch cánh tay Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 114 Mô hình tiêm mông Bộ 01 Dùng để hướng dẫn, thực hành kỹ thuật tiêm mông Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 115 Ống đong có chia vạch Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 116 Ống faucher Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 117 Ống nghe tim phổi Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 118 Ống nghiệm Bộ 01  

Dùng để chứa hóa chất, thực hiện các phản ứng

 
Mỗi bộ gồm
Loại 20ml Chiếc 03 Vật liệu thủy tinh chịu nhiệt
Giá đỡ ống nghiệm Chiếc 01 Vật liệu không gỉ
Giá kẹp ống nghiệm Chiếc 01 Vật liệu không gỉ
 119 Ống nội khí quản Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 120 Ống sonde Clini Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 121 Ống sonde Levin Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 122 Ống sonde Nelaton các cỡ

(số 6, 8, 10, 12)

Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 123 Bộ panh Bộ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
Mỗi bộ bao gồm
Loại cong có mấu Chiếc 01
Loại cong không mấu Chiếc 01
Loại thẳng có mấu Chiếc 01
Loại thẳng không mấu Chiếc 01
 124 Panh Farabeuf Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 125 Quả bóp cao su và sonde Nelaton Bộ 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ thụt tháo Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 126 Que bẹt Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 127 Săng 50 x 50 cm Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 128 Săng có lỗ Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 129 Săng mổ Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 130 Sonde Catheter Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 131 Tạp dề Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành phòng chống nhiễm khuẩn Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 132 Thìa gạt Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành pha sữa Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 133 Trụ cắm panh inox Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 134 Túi chườm Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chườm Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 135 Túi đựng dụng cụ cấp cứu Túi 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành chuẩn bị dụng cụ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 136 Vồ đập đá Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành đập đá chườm Loại thông dụng trên thị trường
 137 Chiếc 03 Dùng để hướng dẫn, thực hành vệ sinh cho người bệnh Loại thông dụng trên thị trường
 138 Thùng rác y tế Chiếc 01 Dùng đề hướng dẫn, thực hành phân loại rác thải y tế Theo tiêu chuẩn kỹ thuật Bộ Y tế
 139 Bộ tranh về: tim mạch, hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, cơ quan tạo máu, sử trí ngộ độc cấp, say nắng, say nóng, ngạt nước, rắn cắn,… Bộ 01 Dùng để giới thiệu về giải phẫu các cơ quan tim mạch, hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, cơ quan tạo máu và sử trí các trường hợp ngộ độc cấp, say nắng, say nóng, ngạt nước, rắn cắn,… Chất liệu: Giấy hoặc giấy phủ laminate
 140 Bộ tranh quy trình kỹ thuật điều dưỡng Bộ 01 Dùng để giới thiệu về các quy trình điều dưỡng Chất liệu: Giấy hoặc giấy phủ laminate

Tải file đính kèm

Thiết bị, dụng cụ đào tạo ngành sơ cấp May thời trang

DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐÀO TẠO

NGÀNH/NGHỀ: MAY THỜI TRANG

TRÌNH ĐỘ: SƠ CẤP

(Ban hành kèm theo quyết định số 131D/QĐ-CĐPĐ ngày 14/10/2025 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Phương Đông về việc ban hành danh mục thiết bị, dụng cụ đào tạo các ngành/nghề trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp)

TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị Ghi chú
          1 Dụng cụ vẽ kỹ thuật gồm:    
– Thước kẻ Chiều dài 200÷300mm; 500÷ 600mm; Đơn vị tính “cm” và “inch”, vật liệu mềm  
– Com Pa Chuyển động quay dễ dàng, dễ sử dụng  
–  Thước cong Thước bằng vật liệu trong suốt  
–  Êke Hai loại góc độ, thông dụng  
          2 Máy chiếu

(Projector)

Cường độ sáng ≥ 2500 Ansi Lumens. Kích thước phông chiếu tối thiểu 1,8m x 1,8m  
          3 Máy vi tính Cấu hình thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm  
          4 Thước dây Đơn vị đo “cm” và “inch” rõ nét, có chiều dài 1500 ÷ 2000 mm  
          5 Kéo Có độ sắc bén và chuẩn xác cao, phần tay cầm phù hợp với người sử dụng  
          6 Bàn thiết kế Chiều cao 800÷900 mm; Chiều dài 1200÷ 1800 mm; Chiều rộng 900÷1200 mm.  
          7 Manơcanh 1 nam, 1 nữ  
          8 Sản phẩm mẫu Đẹp, đúng yêu cầu môn học, mang tính thời trang  
          9 Kính hiển vi Loại phổ thông,

độ phóng đại 30 ÷ 100 lần.

 
        10 Kính lúp Độ phóng đại từ

12 ÷ 16 lần.

 
        11 Ấm đun nước Dung tích 2.5÷ 3 lít  
        12 Que khuấy Thủy tinh đặc, trong suốt, độ bền cao, kích thước từ 200 ÷ 300 mm  
        13 Bàn là nhiệt Công suất ≥1500W

Phổ biến trên thị trường tại thời điểm mua sắm

 
        14 Kéo cắt Loại thông dụng có thể cắt được sợi, vải.  
        15 Kéo bấm chỉ Loại nhỏ bằng thép, thông dụng trên thị trường có thể gập đầu kéo lại được thuận tiện cho quá trình thao tác.  
        16 Giá treo sản phẩm Phổ biến trên thị trường tại thời điểm mua sắm  
        17 Móc treo sản phẩm Phổ biến trên thị trường tại thời điểm mua sắm  
        18 Tủ đựng nguyên phụ liệu, sản phẩm Phù hợp với diện tích phòng học. Phổ biến trên thị trường tại thời điểm mua sắm  
        19 Mẫu vật thật các bộ phận chủ yếu áo sơ mi nam, nữ Mô phỏng đầy đủ và chuẩn về trình tự và phương pháp may  
        20 Kim tay Bằng thép không gỉ, loại phổ thông  
        21 Máy cắt vải đẩy tay Số vòng quay động cơ: 3000 – 3600 vòng/ phút, Khả năng cắt: 110 ÷ 290 mm, Kích thước dao: 6’’ ÷ 13’’ Thực tập DN
        22 Máy 2 kim Tốc độ ≥ 4000mũi/phút Thực tập DN
        23 Máy dập cúc Tốc độ ≥ 3600 mũi/phút Thực tập DN
        24 Bàn hút, cầu là, bàn là hơi Phổ biến trên thị trường tại thời điểm mua sắm  
        25 Máy may một kim Tốc độ ≥ 4000 mũi/phút Thực tập DN
        26 Máy vắt sổ Tốc độ ≥ 5000 mũi/phút  
        27 Máy thùa khuyết bằng Tốc độ ≥ 3600 mũi/phút,

Số mũi/ khuyết: từ 54 ÷ 370 mũi

Thực tập DN
        28 Máy đính cúc Tốc độ ≥ 1500 mũi/ phút, Thực tập DN
        29 Máy đính bọ Tốc độ ≥ 1800 mũi /phút

Số mũi: từ 28 đến 42 mũi / bọ, Chiều rộng bọ: 1.5 ÷ 3mm, Chiều dài bọ: 8 ÷ 16 mm

Thực tập DN
        30 Máy vắt gấu Tốc độ khoảng 1500 mũi/phút Thực tập DN

 Tải file đính kèm

Thiết bị, dụng cụ đào tạo ngành sơ cấp Bảo trì và sửa chữa máy may

DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐÀO TẠO

NGÀNH/NGHỀ: BẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA MÁY MAY

TRÌNH ĐỘ: SƠ CẤP

(Ban hành kèm theo quyết định số 131D/QĐ-CĐPĐ ngày 14/10/2025 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Phương Đông về việc ban hành danh mục thiết bị, dụng cụ đào tạo các ngành/nghề trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp)

 TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị Ghi chú
          1 Máy chiếu

(Projector)

Cường độ sáng ≥ 2500 Ansi Lumens. Kích thước phông chiếu tối thiểu 1,8m x 1,8m  
          2 Máy vi tính Cấu hình thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm  
          3 Thước dây Đơn vị đo “cm” và “inch” rõ nét, có chiều dài 1500 ÷ 2000 mm  
          4 Bàn thiết kế Chiều cao 800÷900 mm; Chiều dài 1200÷ 1800 mm; Chiều rộng 900÷1200 mm.  
          5 Kính hiển vi Loại phổ thông,

độ phóng đại 30 ÷ 100 lần.

 
          6 Kính lúp Độ phóng đại từ

12 ÷ 16 lần.

 
          7 Ấm đun nước Dung tích 2.5÷ 3 lít  
          8 Máy may một kim Tốc độ ≥ 4000 mũi/phút Thực tập DN
          9 Máy vắt sổ Tốc độ ≥ 5000 mũi/phút Thực tập DN
        10 Máy thùa khuyết bằng – Tốc độ ≥ 3600 mũi/ phút,

– Số mũi/ khuyết: từ 54 ÷ 370 mũi

Thực tập DN
        11 Máy đính cúc Tốc độ ≥ 1500 mũi/ phút Thực tập DN
        12 Bàn là nhiệt Công suất ≥1500W

Phổ biến trên thị trường tại thời điểm mua sắm

 
        13 Dụng cụ phòng cháy, chữa cháy Theo tiêu chuẩn Việt nam về phòng cháy, chữa cháy  
        14 Dụng cụ cứu thương Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        15 Hộp dụng cụ sơ cứu Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        16 Tấm cách điện Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        17 Máy khoan Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        18 Máy biến áp 1 pha Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm Thực tập DN
        19 Bàn chải sắt Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        20 Bàn hàn đa năng Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        21 Bộ mẫu vật liệu kim loại Kích thước phù hợp với giảng

dạy

Thực tập DN
        22 Bộ mẫu vật liệu phi kim loại Kích thước phù hợp với giảng dạy  
        23 Bộ dưỡng kim loại Kẹp dưới hình chữ nhật:

– Dài: (200÷300)mm

– Rộng : (40÷ 50)mm

Thực tập DN
        24 Bảng điện bắt công tắc Loại thông dụng tại  thời điểm mua sắm.  
        25 Băng dính 2 mặt Loại 2cm  
        26 Băng dính điện Dày: 0.127mm (5 mil)  
        27 Băng dính trắng Loại 2cm  
        28 Băng tan Kích thước: (0.09mm x 1/2″ x 260″(6,8m))  
        29 Băng y tế Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        30 Công tắc Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        31 Công tắc 2 cực Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        32 Công tắc 3 cực Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        33 Dây đai bộ lô máy 2 kim cuốn ống Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        34 Dây dẫn nước bàn là Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        35 Dây điện Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        36 Dây điện nguồn Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm  
        37 Gạc Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm.  
        38 Găng tay Theo tiêu chuẩn Việt Nam

về an toàn lao động

 
        39 Găng tay cách điện Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm.  
        40 Găng tay cao su Loại thông dụng tại  thời

điểm mua sắm.

 
        41 Bộ dụng cụ vạch dấu Đảm bảo độ cứng, độ cứng

đầu vạch

 
        42 Bộ dũa mài mi ni chuyên dùng Bộ cán mài kim cương Đường kính :3mm  
        43 Bộ dụng cụ cơ khí Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm.  
        44 Bộ dụng điện cầm tay Thiết bị sử dụng theo tiêu chuẩn TCVN và an toàn điện Thực tập DN
        45 Búa gõ xỉ Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm.  
        46 Cáp hàn Loại thông dụng tại thời điểm

mua sắm.

 
        47 Chi tiết cơ khí Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm.  
        48 Mặt nạ/ kính hàn thủ công Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm.  
        49  

Tủ đựng dụng cụ

Tủ loại nhiều ngăn và đủ không gian sử dụng; phù hợp bảo quản các loại thiết bị  
        50 Bộ mẫu vật liệu kim loại Kích thước phù hợp với giảng

dạy

Thực tập DN
        51 Càng gạt chỉ máy đính cúc Loại thông dụng tại  thời

điểm mua sắm.

 
        52 Chân vịt máy 1 kim Loại thông dụng tại  thời

điểm mua sắm.

Thực tập DN
        53 Chân vịt máy 2 kim Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm. Thực tập DN
        54 Kéo bấm cắt chỉ. Loại thông dụng tại  thời

điểm mua sắm.

 
        55 Kéo cắt chỉ dưới máy đính cúc Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm.  
        56 Nút bấm mở máy Loại thông dụng tại  thời

điểm mua sắm.

 
        57 Ổ máy 1 kim Loại thông dụng tại  thời

điểm mua sắm.

 
        58 Phích cắm bàn là Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm.  
        59 Pulong, êcu nén trụ chân vịt máy 1 kim Loại thông dụng tại  thời

điểm mua sắm.

 
        60 Sợi đốt Loại thông dụng tại  thời

điểm mua sắm.

 
        61 Suốt máy 2 kim Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm. Thực tập DN
        62 Tắc te 220/240V

4 -65W

 
        63 Tấm kim loại phẳng KT 14x34x40  
        64 Thanh kim loại tròn ĐK 25mm  
        65 Thanh kim loại vuông KT 16x36x42  
        66 Ghim Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm.  
        67 Giấy bìa Khổ 1.5 m  
        68 Giày cách điện Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm.  

Tải file đính kèm

Thiết bị, dụng cụ đào tạo ngành sơ cấp Kế toán tổng hợp

DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐÀO TẠO

NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN TỔNG HỢP

TRÌNH ĐỘ: SƠ CẤP

(Ban hành kèm theo quyết định số 131D/QĐ-CĐPĐ ngày 14/10/2025 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Phương Đông về việc ban hành danh mục thiết bị, dụng cụ đào tạo các ngành/nghề trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp)

 
STT
Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị Ghi chú
          1 Máy vi tính Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm (đã được cài đặt hệ điều hành Windows)  
          2 Máy chiếu (Projector) – Cường độ sáng
³ 2500 ANSI lumens

– Kích thước phông chiếu
³ 1800mm x1800 mm

 
          3 Bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office Phiên bản thông dụng tại thời điểm mua sắm (bao gồm Microsoft Words, Microsoft Excel và Microsoft Powerpoint) ; cài được cho 19 máy tính  
          4 Bộ phần mềm phông chữ tiếng Việt Phiên bản thông dụng tại thời điểm mua sắm  
          5 Phần mềm diệt virus Phiên bản thông dụng tại thời điểm mua sắm  
          6 Scanner Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.  
          7 Thiết bị lưu trữ dữ liệu Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.  
          8 Máy in Máy in khổ A4, đen trắng; loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.  
          9 Phần mềm kế toán Phần mềm theo quy định của Bộ Tài chính  
        10 Bàn điều khiển Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.  
        11 Khối điều khiển trung tâm Có khả năng mở rộng kết nối.  
        12 Phần mềm điều khiển (LAB) Quản lý, giám sát hoạt động hệ thống và điều khiển. Thảo luận được 2 chiều.  
        13 Khối điều khiển thiết bị ngoại vi Có khả năng tương thích với nhiều thiết bị.  
        14 Máy chiếu (Projector) Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens; Kích thước phông chiếu: ≥ 1800mm x1800 mm.  
        15 Máy vi tính Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm; có khả năng đọc được đĩa quang học.  
        16 Tai nghe Loại có micro gắn kèm; thông số kỹ thuật thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.  
        17 Scanner Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.  
        18 Thiết bị lưu trữ dữ liệu Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.  

 Tải file đính kèm

 

Thiết bị, dụng cụ đào tạo ngành sơ cấp Kinh doanh vận tải đường bộ

DANH MỤC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐÀO TẠO

NGÀNH/NGHỀ: KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

TRÌNH ĐỘ: SƠ CẤP

(Ban hành kèm theo quyết định số 131D/QĐ-CĐPĐ ngày  14/10/2025 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Phương Đông về việc ban hành danh mục thiết bị, dụng cụ đào tạo các ngành/nghề trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp)


STT
Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị Ghi chú
          1 Máy vi tính Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm (đã được cài đặt hệ điều hành Windows)
          2 Máy chiếu (Projector) – Cường độ sáng
³ 2500 ANSI lumens- Kích thước phông chiếu
³ 1800mm x1800 mm
          3 Máy in Máy in khổ A4, đen trắng; loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
          4 Máy chiếu (Projector) Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens; Kích thước phông chiếu: ≥ 1800mm x1800 mm.
          5 Máy vi tính Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm; có khả năng đọc được đĩa quang học.
          6 Scanner Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
          7 Thiết bị giám sát hành trình Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
          8 Camera Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
          9 Bàn điều khiển Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        10 Thiết bị lưu trữ dữ liệu Phiên bản thông dụng tại thời điểm mua sắm.
        11 Tai nghe Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        12 Phần mềm điều khiển (LAB) Phiên bản thông dụng tại thời điểm mua sắm
        13 Bộ phần mềm văn phòng Phiên bản thông dụng tại thời điểm mua sắm
        14 Bộ phần mềm phông chữ tiếng Việt Phiên bản thông dụng tại thời điểm mua sắm
        15 Phần mềm diệt virus Phiên bản thông dụng tại thời điểm mua sắm
        16 Thiết bị lưu trữ dữ liệu Phiên bản thông dụng tại thời điểm mua sắm
        17 Bộ tranh ảnh về xe tải Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        18 Bộ tranh ảnh về xe container Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        19 Bộ tranh ảnh về xe bồn Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        20 Bộ tranh ảnh về xe đầu kéo Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        21 Bộ tranh ảnh về xe tải đông lạnh Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        22 Bộ tranh ảnh về xe fooc Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        23 Bộ tranh ảnh về xe chuyên dụng Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        24 Bộ tranh ảnh về xe ô tô Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        25 Các biểu mẫu về Mẫu giấy vận chuyển đường bộ Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        26 Bộ tranh về các biển báo cấm Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        27 Bộ tranh về các biển báo nguy hiểm Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        28 Bộ tranh về các biển báo hiệu lệnh Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        29 Bộ tranh về các biển chỉ dẫn Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        30 Bộ tranh về các biển báo phụ Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        31 Bộ tranh ảnh Vạch kẻ đường Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        32 Bộ tranh ảnh Biển báo trên đường cao tốc Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        33

Bộ tranh ảnh Biển báo tốc độ tối đa cho phép theo quy định

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        34

Bộ tranh ảnh Biển báo tốc độ tối đa cho phép vào ban đêm

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        35

Bộ tranh ảnh Ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        36

Bộ tranh ảnh Ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện và trên từng làn đường

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        37

Bộ tranh ảnh Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép theo quy định

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        38

Bộ tranh ảnh Biển báo cấm vượt

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        39

Bộ tranh ảnh Biển báo cấm xe tải vượt

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        40

Bộ tranh ảnh Biển báo khu dân cư

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        41

Bộ tranh ảnh Biển báo hết khu đông dân cư

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        42

Bộ tranh ảnh Camera giám sát giao thông phạt nguội

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        43 Các biểu mẫu về Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        44

Một số biểu mẫu dùng trong hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ:

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        45 Tranh ảnh quy định về kích thước hàng hóa vận chuyển trên phương tiện vận tải: chiều cao, chiều rộng và chiều dài Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        46 Hình ảnh về các biển cấm, tín hiệu giao thông Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        47 Hình ảnh về quy định tải trong vận chuyển hàng hóa Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        48 Hình ảnh về quy định số lượng hành khách trên phương tiện Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        49 Tranh ảnh về các quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        50 Biểu mẫu về quy định gởi hàng Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        51 Biểu mẫu về quy định nhận hàng Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        52 Hình ảnh về bảng giá cước phí vận chuyển các loại mặt hàng Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        53
Biểu mẫu gia hạn giấy phép kinh doanh vận tải
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        54
Biểu mẫu Quy định về quản lý sử dụng, cấp, cấp lại phù hiệu, biển hiệu phương tiện vận tải
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        55
Biểu mẫu Quy định về thu hồi phù hiệu, biển hiệu
Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        56 Hình ảnh về thiết bị giám sát hành trình của mỗi phương tiện vận chuyển Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        57 Các biểu mẫu quy định chung về Hợp đồng vận chuyển Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        58

Tranh ảnh, sơ đồ tổ chức hoạt động của bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        59

Biểu mẫu lưu ý về tải trọng hàng hóa

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        60

Sơ đồ lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        61

 Sơ đồ đóng gói hàng hóa đúng cách

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        62

Biểu mẫu về ghi thông tin người nhận

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        63 Mô hình minh họa phương tiện vận tải Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm.
        64 Phần mềm quản lý vận tải Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Thực tập DN
        65 Phần mềm quản lý đội xe Phiên bản thông dụng tại thời điểm mua sắm Thực tập DN
        66 Phần mềm quản lý chi phí vận tải Phiên bản thông dụng tại thời điểm mua sắm Thực tập DN
        67 Thiết bị kiểm tra an toàn phương tiện Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Thực tập DN
        68 Cân hàng hóa Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Thực tập DN
        69 Thiết bị đo kích thước hàng hóa Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Thực tập DN

Tải file đính kèm

Timico Group thông báo tuyển dụng tháng 5/2026

🌞🌿 𝐓𝐇𝐀́𝐍𝐆 𝟓 𝐓𝐎̛́𝐈 – 𝐍𝐆𝐀̣̂𝐏 𝐓𝐑𝐀̀𝐍 𝐍𝐇𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐉𝐎𝐁 𝐌𝐎̛́𝐈 🌿🌞
👉 Việc ổn định – thu nhập đều – nhận làm ngay
– Tìm kiếm một môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội phát triển – Muốn có một công việc gần nhà, ổn định lâu dài
– Hoặc đơn giản là muốn có thu nhập tốt hơn, chế độ rõ ràng
LIÊN HỆ NGAY:
– Gọi ngay số: 0766656668 để đăng ký và phỏng vấn trực tiếp!
– Nộp hồ sơ photo tại: KCN Đông Quế Sơn, thị trấn Hương An, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
– Hoặc ứng tuyển online bằng cách nhanh chóng điền thông tin qua đường link sau: https://forms.gle/cKGUfB4YEHtGUMoL7
– Phỏng vấn định kỳ 13h Thứ Hai, Tư, Sáu hằng tuần
Tìm hiểu thêm về công ty trước khi ứng tuyển tại đây: https://www.facebook.com/timicogroup/videos/922159116336670

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ 2026

Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển, Trường Cao đẳng Phương Đông thông báo tuyển dụng các vị trí sau:

🔹 1. Vị trí tuyển dụng:

  • Cán bộ Tuyển sinh: 02 người
  • Cán bộ Đào tạo & Quản lý HSSV: 02 người
  • Kế toán: 02 người

🔹 2. Yêu cầu chung:
✔️ Phẩm chất đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng
✔️ Có sức khỏe tốt, sẵn sàng làm việc linh hoạt
✔️ Có kinh nghiệm phù hợp với vị trí ứng tuyển
✔️ Có đầy đủ bằng cấp, chứng chỉ theo quy định:

  • Bằng Đại học
  • Chứng chỉ Tin học cơ bản
  • Chứng chỉ Ngoại ngữ (tối thiểu A1)
  • Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm

📌 Yêu cầu riêng (Kế toán):

  • Thành thạo lập báo cáo tài chính, kê khai thuế
  • Sử dụng tốt Excel và phần mềm kế toán
  • Cẩn thận, trung thực, có trách nhiệm cao

🔹 3. Quyền lợi:
💰 Thu nhập thỏa thuận, tăng theo hiệu quả công việc
📜 Hưởng đầy đủ chế độ theo quy định của Luật Lao động

🔹 4. Hồ sơ ứng tuyển:
📍 Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về:
Phòng Hành chính – Tổng hợp
Trường Cao đẳng Phương Đông
Số 03 Hùng Vương, P. Bàn Thạch, TP. Đà Nẵng

📌 Lưu ý:

  • Chỉ mời phỏng vấn hồ sơ đạt yêu cầu
  • Hồ sơ không trúng tuyển sẽ không hoàn trả

🔹 5. Thời gian nhận hồ sơ:
⏰ Đến hết ngày 20/05/2026

📞 Liên hệ:

  • Cô Hương: 0867.010.489 – 0235.3811575
    📧 Email: vt@cpd.edu.vn

Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng áp dụng cả công và tư: Buộc trường tư phải thay đổi chiến lược

GDVN-Theo Thông tư số 25/2026/TT-BGDĐT, chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng mới áp dụng cho cả khối trường cao đẳng, CSGĐH công lập và tư thục.

Việc áp dụng đối tượng là đội ngũ giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng trong cả khối trường công và trường tư tại Thông tư số 25/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo đang nhận được sự đánh giá rất cao của lãnh đạo một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cả nước.

Cụ thể, Điều 2 của Thông tư số 25/2026/TT-BGDĐT nêu rõ về việc áp dụng đối với giảng viên cao đẳng bao gồm: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp trong trường cao đẳng công lập, tư thục và cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục thực hiện chương trình đào tạo trình độ cao đẳng; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đây chính là điểm mới so với các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trước đây chỉ áp dụng cho khối trường cao đẳng công lập, trường cao đẳng sư phạm công lập.

Tạo “sân chơi” chung trong đánh giá, xếp hạng và phát triển năng lực đội ngũ giảng viên cao đẳng

Chia sẻ với phóng viên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam, Thạc sĩ Huỳnh Ngọc Hợi – Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Phương Đông cho rằng, việc Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 25/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng là bước tiến mang tính bước ngoặt, đặc biệt là trong việc đồng bộ hóa chất lượng giáo dục.

Theo thầy Hợi, việc xóa bỏ ranh giới và áp dụng một bộ chuẩn chung cho cả hai khối công lập và tư thục được xem là điểm sáng cần thiết, góp phần thiết lập sự bình đẳng trong quản lý. Trước đây, các quy chuẩn thường áp dụng chặt chẽ hơn đối với khu vực công, vì vậy việc mở rộng phạm vi lần này sẽ tạo ra “sân chơi” chung, nơi giảng viên cao đẳng ở cả hai khối trường công và tư được đánh giá, xếp hạng và phát triển năng lực theo cùng một hệ quy chiếu.

Điểm mới này còn góp phần bảo vệ quyền lợi cho người học, các em dù theo học tại trường công hay tư đều được thụ hưởng chất lượng đào tạo tương đương. Đồng thời, chuẩn chung cũng buộc các cơ sở tư phải duy trì đội ngũ giảng viên cao đẳng đạt yêu cầu, hạn chế tình trạng sử dụng nhân sự chưa đủ chuẩn nhằm tiết giảm chi phí.

Một tác động đáng chú ý khác là thúc đẩy sự lưu thông nhân sự trong hệ thống giảng dạy giáo dục nghề nghiệp. Khi tiêu chuẩn chức danh được chuẩn hóa và công nhận tương đương, giảng viên cao đẳng có thể dịch chuyển giữa các cơ sở đào tạo mà không gặp rào cản về hồ sơ hay chức danh nghề nghiệp. Không chỉ tạo thuận lợi cho khối tư thục, điều này còn buộc các trường công lập phải đẩy mạnh tự chủ, cải thiện môi trường làm việc và chế độ đãi ngộ nhằm giữ chân đội ngũ chất lượng cao.

thầy Huỳnh Ngọc Hợi – Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Phương Đông
thầy Huỳnh Ngọc Hợi – Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Phương Đông

Ở chiều ngược lại, khối trường tư cũng phải tái cấu trúc chiến lược đầu tư. Để đáp ứng các yêu cầu mới, đặc biệt là tiêu chí nghiên cứu khoa học đối với giảng viên chính và cao cấp, các trường buộc phải tăng chi cho đãi ngộ, nghiên cứu và xây dựng môi trường học thuật, thay vì chỉ tập trung vào cơ sở vật chất.

Bên cạnh việc mở rộng đối tượng áp dụng, Thông tư số 25/2026/TT-BGDĐT cũng được thầy Hợi đánh giá là bám sát thực tiễn khi cho phép sử dụng chứng chỉ kỹ năng nghề đối với giảng viên thực hành giảng dạy trình độ cao đẳng. Qua đó, tạo điều kiện thu hút chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy. Đồng thời, việc bổ sung yêu cầu về nghiên cứu khoa học đối với giảng viên ở các ngạch cao hơn cũng góp phần nâng chuẩn đào tạo bậc cao đẳng.

Đáng chú ý, theo thầy Hợi, điểm mới của Thông tư này đã góp phần xóa bỏ định kiến “trường tư chất lượng thấp”. Khi giảng viên cao đẳng tại các cơ sở tư thục đáp ứng cùng một bộ chuẩn như khối công lập, thậm chí có lợi thế về kỹ năng thực tiễn, từ đó có thể nâng cao vị thế trong hệ thống giáo dục quốc dân. Theo đó, công tác tuyển dụng cũng buộc phải chuyển từ ưu tiên kinh nghiệm sang chuẩn hóa năng lực.

Cụ thể, các cơ sở tư thục sẽ không còn có thể tuyển dụng giảng viên cao đẳng chỉ dựa trên tay nghề hoặc thâm niên làm việc tại doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm và trình độ chuyên môn theo quy định. Điều này đòi hỏi bộ phận nhân sự phải siết chặt quy trình tuyển chọn, sàng lọc hồ sơ ngay từ đầu.

Bên cạnh đó, để thu hút đội ngũ giảng viên cao đẳng đạt chuẩn, đặc biệt ở các ngạch giảng viên chính hoặc cao cấp, các trường tư sẽ phải cạnh tranh gay gắt không chỉ với khối công lập mà còn với các cơ sở cùng loại hình. Áp lực này kéo theo yêu cầu nâng cao chế độ lương, thưởng và phúc lợi nhằm giữ chân và thu hút nhân lực chất lượng cao.

Đồng thời, những chuyên gia đến từ doanh nghiệp sở hữu chứng chỉ kỹ năng nghề trình độ cao được dự báo sẽ trở thành nguồn nhân lực được nhiều cơ sở đào tạo săn đón, bởi họ có thể đáp ứng đồng thời cả yêu cầu về năng lực thực hành và tiêu chí chuẩn nghề nghiệp theo quy định mới.

Đồng tình với quan điểm trên, Thạc sĩ Nguyễn Khánh Cường – Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế LILAMA 2 cho rằng, giáo dục đào tạo là nhiệm vụ của toàn xã hội, không chỉ thuộc riêng khối công lập hay tư thục. Vì vậy, việc áp dụng chuẩn chung đối với giảng viên cao đẳng cho cả hai khối sẽ góp phần bảo đảm sự công bằng, khi mọi cơ sở đào tạo đều phải tuân thủ cùng một hệ tiêu chuẩn.

Từ đó, sự thống nhất này sẽ tạo ra mặt bằng chất lượng đầu ra đồng đều, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và được xã hội chấp nhận.

Không những vậy, khi Nhà nước đầu tư cho công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng cho giảng viên cao đẳng, thì đội ngũ này ở cả khối trường công lập và tư thục đều được thụ hưởng chính sách như nhau. Đây được xem là yếu tố tích cực, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ và thúc đẩy sự phát triển chung của hệ thống giáo dục nghề nghiệp.

Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng (Ảnh tạo bằng AI)

Chuẩn giảng viên cao đẳng mới buộc các trường tư phải thay đổi, nâng cao bồi dưỡng đội ngũ

Tuy nhiên, theo Thạc sĩ Huỳnh Ngọc Hợi, dù được đánh giá là chính sách tiến bộ, việc triển khai đồng loạt cũng đặt ra không ít thách thức đối với khối giáo dục tư thục.

Trước hết là áp lực về tài chính và vận hành. Việc cử đội ngũ hiện hữu tham gia đào tạo nâng chuẩn hoặc tuyển dụng thêm giảng viên cao đẳng đạt chuẩn cao sẽ khiến quỹ lương và chi phí hoạt động của các trường tư gia tăng đáng kể, từ đó có thể tác động gián tiếp đến mức học phí.

Bên cạnh đó là nguy cơ biến động nhân sự cục bộ. Những giảng viên thực hành có nhiều năm kinh nghiệm nhưng chưa đáp ứng yêu cầu về bằng cấp lý thuyết, hoặc các giảng viên lớn tuổi không kịp cập nhật chứng chỉ mới, có thể bị tụt lại phía sau hoặc buộc phải điều chỉnh vị trí công tác.

Theo thầy Hợi, thách thức lớn nhất đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hiện nay chính là áp lực tài chính trong ngắn hạn, khi vừa phải tăng chi cho tuyển dụng nhân sự đạt chuẩn, vừa phải đầu tư nguồn lực để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hiện có.

Ngoài ra, việc triển khai chuẩn giảng viên cao đẳng mới buộc các trường tư phải thay đổi cách tiếp cận, coi bồi dưỡng đội ngũ là một khoản đầu tư sinh lời thay vì chi phí đơn thuần trong lộ trình “nâng chuẩn”. Trên cơ sở đó, các cơ sở đào tạo cần rà soát toàn bộ đội ngũ hiện có để phân loại cụ thể: giảng viên thiếu chứng chỉ sư phạm, cần bổ sung kỹ năng số, hay cần nâng cao trình độ ngoại ngữ, học hàm, học vị… Từ đó xây dựng lộ trình hỗ trợ phù hợp về kinh phí hoặc thời gian học tập cho từng cá nhân.

Đồng thời, các trường tư cũng phải gia tăng đầu tư cho năng lực nghiên cứu khoa học – vốn là điểm yếu của khối trường này. Khi chuẩn mới đặt ra yêu cầu rõ ràng hơn, đặc biệt với giảng viên chính và cao cấp, việc hình thành các nhóm nghiên cứu, hội đồng khoa học cũng như bồi dưỡng kỹ năng công bố quốc tế trở thành nhiệm vụ không thể trì hoãn.

Không dừng lại ở đó, chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng mới còn tác động trực tiếp đến chiến lược ổn định và giữ chân nhân sự. Theo thầy Hợi, việc xây dựng thương hiệu từ chính đội ngũ giảng viên đạt chuẩn sẽ trở thành lợi thế cạnh tranh đáng kể trong tuyển sinh, khi phụ huynh và người học ngày càng quan tâm đến chất lượng giảng dạy thực chất.

Song song với đó, chuẩn mới cũng góp phần định hình môi trường học thuật chuyên nghiệp hơn trong các trường cao đẳng tư. Việc tích hợp những tiêu chí của Thông tư số 25/2026/TT-BGDĐT vào hệ thống đánh giá hiệu quả công việc (KPI) không chỉ giúp quản trị nhân sự minh bạch, công bằng, mà còn tạo động lực để giảng viên cao đẳng chủ động nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục nghề nghiệp.

Tóm lại, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Phương Đông cho rằng, việc triển khai bộ chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng mới tất yếu tạo ra áp lực “kép” đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục khi vừa phải bảo đảm tuân thủ để nâng cao chất lượng, vừa duy trì ổn định tổ chức và cân đối tài chính. Để chuyển hóa áp lực này thành động lực phát triển thực chất, thay vì ứng phó hành chính, các nhà trường cần lưu ý một số giải pháp trọng tâm.

Trước hết, cần phân loại đội ngũ và xây dựng lộ trình chuyển tiếp linh hoạt, tránh áp dụng đồng loạt một cách cứng nhắc. Nhóm giảng viên trẻ, nòng cốt cần được yêu cầu hoàn thiện đầy đủ các tiêu chuẩn trong thời gian ngắn, đi kèm cơ chế khuyến khích như thưởng hoặc tăng thu nhập; trong khi đó, nhóm giảng viên lớn tuổi, cận kề nghỉ hưu nên được xem xét áp dụng cơ chế linh hoạt, giảm nhẹ một số tiêu chí về ngoại ngữ, tin học hoặc nghiên cứu chuyên sâu để tiếp tục phát huy kinh nghiệm giảng dạy.

Bên cạnh đó, cần xây dựng cơ chế “quy đổi tương đương” đối với đội ngũ chuyên gia thực hành. Đây là lực lượng giàu kinh nghiệm thực tiễn nhưng thường thiếu các điều kiện về học thuật hoặc chứng chỉ sư phạm. Do vậy, các cơ sở đào tạo cần kiến nghị cơ quan quản lý cho phép quy đổi kinh nghiệm làm việc, năng lực triển khai dự án hoặc các chứng chỉ nghề quốc tế (như AWS, Cisco…) tương đương với một số tiêu chí về học vị hoặc nghiên cứu khoa học.

Một giải pháp quan trọng khác là thành lập “Quỹ phát triển năng lực” theo cơ chế đồng chi trả. Thay vì để giảng viên tự chi trả hoặc nhà trường gánh toàn bộ chi phí, cần có sự chia sẻ như nhà trường hỗ trợ phần lớn kinh phí cho các khóa đào tạo nâng chuẩn, đổi lại giảng viên cao đẳng phải cam kết gắn bó trong thời gian nhất định. Đồng thời, cần kiến nghị chính sách ưu đãi thuế đối với phần chi phí đầu tư cho hoạt động bồi dưỡng đội ngũ.

Việc tích hợp chuẩn nghề nghiệp vào hệ thống đánh giá hiệu suất (KPI/OKR) cũng là cần thiết nhằm tránh tình trạng “hành chính hóa”. Các tiêu chí của Thông tư số 25/2026/TT-BGDĐT nên được đồng bộ vào hệ thống đánh giá nội bộ, kết hợp xây dựng nền tảng số để giảng viên cao đẳng cập nhật minh chứng thường xuyên, qua đó giảm tải thủ tục giấy tờ.

Ngoài ra, cần khuyến khích định hướng nghiên cứu khoa học ứng dụng. Thay vì tập trung vào các nghiên cứu hàn lâm, giảng viên cao đẳng nên được khuyến khích thực hiện các đề tài gắn với thực tiễn sản xuất như cải tiến kỹ thuật, phát triển thiết bị, phần mềm quản lý hoặc xây dựng giáo trình tích hợp, qua đó nâng cao giá trị ứng dụng và hiệu quả đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

Tường San

Ngày hội tư vấn tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp 2026

Trong không khí sôi động của mùa tuyển sinh 2026, Trường Cao đẳng Phương Đông đã tham gia Ngày hội tư vấn, tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp năm 2026 do Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng tổ chức vào ngày 25/4, tại Trường Cao đẳng Quảng Nam (phường Hương Trà, TP Đà Nẵng) – một sự kiện quy mô lớn, thu hút đông đảo học sinh, phụ huynh và các cơ sở đào tạo trên địa bàn.

Tại ngày hội, gian hàng của Trường Cao đẳng Phương Đông nổi bật với không gian tư vấn chuyên nghiệp, thân thiện cùng đội ngũ giảng viên và sinh viên nhiệt huyết. Các bạn học sinh đã được:

  • Tư vấn trực tiếp về ngành nghề phù hợp với năng lực và xu hướng thị trường lao động
  • Giải đáp chi tiết về chương trình đào tạo, học phí, chính sách miễn giảm học phí và học bổng
  • Trải nghiệm thực tế các mô hình học tập, sản phẩm đào tạo tiêu biểu
  • Định hướng nghề nghiệp rõ ràng ngay từ khi còn trên ghế nhà trường
📚 Với phương châm đào tạo gắn liền thực tiễn, Trường Cao đẳng Phương Đông mang đến nhiều ngành học đa dạng, hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của xã hội, bao gồm:
👉 Y sĩ đa khoa
👉 Dược
👉 Điều dưỡng
👉 Y học cổ truyền
👉 Công nghệ ô tô
👉 Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử
👉 Công nghệ kỹ thuật Xây dựng
👉 Kế toán
👉 Quản trị kinh doanh
👉 Tài chính – Ngân hàng
👉 Văn thư – Lưu trữ
🎁 ĐẶC BIỆT – CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI TUYỂN SINH 2026
Trong năm 2026, Nhà trường tiếp tục triển khai nhiều chính sách hỗ trợ hấp dẫn dành cho tân sinh viên:
🔥 Ưu đãi 5.000.000đ dành cho 10 thí sinh nhập học sớm nhất (áp dụng đến trước ngày 30/08/2026)
🔥 Miễn 100% phí ký túc xá
🔥 Hỗ trợ 200.000đ/tháng tiền phòng trọ đối với sinh viên không ở ký túc xá
🔥 Hỗ trợ 1.000.000đ mua đồ dùng cá nhân cho tân sinh viên
🔥 Tặng 01 áo đồng phục của nhà trường
💰 ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CẤP BÙ 70% HỌC PHÍ cho các ngành:
1️⃣ Y sĩ đa khoa
2️⃣ Điều dưỡng
3️⃣ Dược
4️⃣ Công nghệ ô tô
5️⃣ Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử
6️⃣ Công nghệ kỹ thuật Xây dựng
🌱 Sự tham gia tích cực tại ngày hội không chỉ giúp Trường Cao đẳng Phương Đông lan tỏa hình ảnh một cơ sở đào tạo uy tín – chất lượng, mà còn khẳng định vai trò đồng hành cùng học sinh trong hành trình lựa chọn ngành nghề và định hướng tương lai.
📌 Ngày hội tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp 2026 là một trong những hoạt động quan trọng của Nhà trường nhằm tăng cường kết nối với học sinh THPT và THCS, đồng thời cung cấp thông tin tuyển sinh chính xác – kịp thời – đầy đủ.
🎯 Thông qua các hoạt động tư vấn trực tiếp, Nhà trường mong muốn giúp học sinh có thêm cơ sở để lựa chọn ngành học và môi trường học tập phù hợp, từ đó tự tin hơn trên con đường phát triển sự nghiệp trong tương lai.
📞 Thí sinh và phụ huynh có thể tìm hiểu thêm thông tin tuyển sinh năm 2026 thông qua các kênh tư vấn chính thức của Nhà trường hoặc liên hệ hotline để được hỗ trợ nhanh chóng.
👉 Hãy đến với Trường Cao đẳng Phương Đông – nơi khởi đầu cho sự nghiệp vững chắc của bạn!
📲 Hotline/Zalo tư vấn:
📞 0968 433 633
📞 0913 247 365
📝 Đăng ký ngay hôm nay để giữ suất học và nhận ưu đãi hấp dẫn năm 2026!
🔗 Link đăng ký xét tuyển & nhập học sớm:

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (MÙNG 10/3 ÂM LỊCH)

Trường Cao đẳng Phương Đông trân trọng thông báo đến toàn thể CBGVNV và HSSV về lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương như sau:
🗓 Thời gian nghỉ: 03 ngày
👉 Từ thứ Bảy (25/4/2026) đến hết thứ Hai (27/4/2026)
💐 Nhà trường kính chúc toàn thể quý thầy cô và các bạn sinh viên có một kỳ nghỉ lễ ý nghĩa – an toàn – vui tươi bên gia đình và người thân!